CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Mục tiêu đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Kinh tế quốc tế theo định hướng nghiên cứu là đào tạo học viên sau khi tốt nghiệp có kiến thức và trình độ chuyên môn cao về lý thuyết và ứng dụng về Kinh tế quốc tế, có phương pháp luận nghiên cứu khoa học vững chắc, có năng lực nghiên cứu khoa học độc lập, sáng tạo phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật và giải quyết những vấn đề mới trong khoa học kinh tế-xã hội, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức:

Trang bị cho nghiên cứu sinh các kiến thức chuyên sâu kinh tế quốc tế như: Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế, Những vấn đề kinh tế quốc tế nâng cao, Thương mại quốc tế, Các vấn đề kinh tế đương đại và cách thức vận dụng các kiến thức này trong thời đại toàn cầu hóa kinh tế,

1.2.2. Kỹ năng:

Hình thành các kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá, giải quyết vấn đề của nghiên cứu sinh đối với các vấn đề kinh tế thế giới và các mối quan hệ kinh tế quốc tế.

1.2.3. Trình độ và năng lực chuyên môn (lý thuyết, thực hành)

Nghiên cứu sinh đảm nhận được trọng trách về hoạch định và thực thi các chính sách về kinh tế, kinh tế quốc tế, nghiên cứu xác lập các mối quan hệ thương mại đa phương trong thời đại toàn cầu hóa.

2. Nội dung chương trình đào tạo (các môn học):

Mã học phần Tên môn học Số TC Số giờ tín chỉ Bộ môn phụ trách Viện/Khoa chuyên môn phụ trách
Phần chữ Phần số Lý thuyết Thực hành, thảo luận Thực tập, làm bài tiểu luận, bài tập lớn Tự học, chuẩn bị cá nhân
có hướng dẫn
Học phần bổ sung ở trình độ tiến sĩ

(Additional modules at doctoral level)

12            
KTE 811 Toàn cầu hóa kinh tế và phát triển

(Economic Globalization and Development)

3 15 0 90 30 Thương mại quốc tế Viện KT&KDQT
KTE 803 Kinh tế kinh doanh

(Business Economics)

3 15 0 90 30 Thương mại quốc tế Viện KT&KDQT
KTE 801 Kinh tế học quản lý

(Managerial Economics)

3 15 0 90 30 Kinh tế ứng dụng KTQT
KTE 809 Phân tích chi phí-lợi ích

(Cost-Benefit Analysis)

3 15 0 90 30 Kinh tế ứng dụng KTQT
Học phần ở trình độ tiến sĩ

(Doctoral level modules)

20
1. Các chuyên đề và tiểu luận tổng quan

(thematic subjects and essay on fundamentals)

12
KTE 883 Tiểu luận tổng quan

(Literature review essay)

3 0 0 135 0 Viện KT&KDQT và Khoa KTQT
KTE 881 Chuyên đề

(Thematic subject 1)

3 0 0 135 0 Viện KT&KDQT và Khoa KTQT
KTE 882 Chuyên đề 2

(Thematic subject 2)

3 0 0 135 0 Viện KT&KDQT và Khoa KTQT
PPH 801 Phương pháp nghiên cứu và hướng dẫn viết luận án tiến sĩ

(Research methodology and guidance on writing a doctoral thesis)

3 0 0 135 0 Viện KT&KDQT và Khoa KTQT
2. Các học phần bắt buộc

(Core courses)

4
KTE 804 Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế

(World Economy & International Economic Relations)

2 15 0 45 30 Thương mại quốc tế Viện KT&KDQT
KTE 808 Những vấn đề kinh tế quốc tế nâng cao

(Advanced Topics in International Economics)

 

2 15 0 45 30 Kinh tế ứng dụng Khoa KTQT
3. Các học phần tự chọn – chọn 2 trong số các học phần sau

(Elective courses – Select 2 out of the following courses)

4
TMA 802 Thuế và hệ thống thuế

(Taxation and Tax System)

2 15 0 45 30 Thương mại quốc tế Viện KT&KDQT
TMA 803 Thương mại quốc tế và phát triển

(International Trade and Development)

2 15 0 45 30 Thương mại quốc tế Viện KT&KDQT
TMA 801 Thuận lợi hóa thương mại

(International Trade and Development)

2 15 0 45 30 Vận tải và Bảo hiểm Viện KT&KDQT
KTE 806 Nguyến lý Quản lý kinh tế

(Principles of Managerial Economics

2 15 0 45 30 Đầu tư và CGCN Viện KT&KDQT
KTE 805 Kinh tế xanh

(Green Economics)

2 15 0 45 30 Kinh tế ứng dụng Viện KT&KDQT
KTE 810 Phân tích chính sách kinh tế nâng cao

(Policy Analysis)

2 15 0 45 30 Kinh tế ứng dụng Viện KT&KDQT
KTE 807 Những vấn đề kinh tế đương đại

(Contemporary Economic Topics)

2 15 0 45 30 Kinh tế ứng dụng Viện KT&KDQT
Luận án tiến sĩ

(Scientific research and thesis)

58
Tổng cộng

(total)

90

3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, nghiên cứu sinh có đủ năng lực chuyên môn, kỹ năng và khả năng tư duy độc lập để làm việc với tư cách là các chuyên gia có trình độ cao trong lĩnh vực kinh tế quốc tế, tại các Bộ, Ngành, cơ quan quản lý của Chính phủ và các tổ chức quốc tế. Ngoài ra, người học có thể đảm nhận chức vụ nghiên cứu viên và giảng viên trình độ cao về lĩnh vực kinh tế quốc tế và quan hệ kinh tế quốc tế.